Tiêu chuẩn nước sạch mới nhất của Bộ Y tế

Chỉ số TDS trong nước
Tiêu chuẩn nước sạch là căn cứ quan trọng để đánh giá nguồn nước có đáp ứng yêu cầu ăn uống, vệ sinh và sinh hoạt của con người hay không.
Theo quy định mới nhất của Bộ Y tế, chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt được kiểm soát theo QCVN 01-1:2024/BYT. Bài viết dưới đây của INTECH.,JSC cập nhật các giới hạn quan trọng, phạm vi áp dụng và cách kiểm tra chất lượng nước theo quy chuẩn hiện hành.

Nội dung

Tiêu chuẩn nước sạch hiện hành là quy chuẩn nào?

Tiêu chuẩn nước sạch hiện hành tại Việt Nam là QCVN 01-1:2024/BYT – Quy định kỹ thuật cấp quốc gia về các tiêu chí chất lượng đối với nguồn nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt.
Tiêu chuẩn nước sạch dùng trong sinh hoạt
Tiêu chuẩn nước sạch dùng trong sinh hoạt
Quy chuẩn được Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Văn bản này thay thế QCVN 01-1:2018/BYT ban hành theo Thông tư 41/2018/TT-BYT cùng các nội dung sửa đổi tại Thông tư 26/2021/TT-BYT.
Điều này đồng nghĩa các nội dung tiếp tục giới thiệu QCVN 01:2009/BYT hoặc QCVN 02:2009/BYT là “tiêu chuẩn mới nhất” cần được cập nhật.

Nước sạch theo Bộ Y tế được hiểu thế nào?

Theo QCVN 01-1:2024/BYT, nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý, bảo đảm chất lượng và phù hợp để sử dụng trong hoạt động ăn uống, vệ sinh hằng ngày của con người.
Nước nhìn trong, không có mùi lạ chưa đủ để kết luận đạt chuẩn. Nhiều chất hóa học, kim loại hoặc vi sinh vật không thể được phát hiện chỉ bằng mắt thường.

Quy chuẩn áp dụng cho những đối tượng nào?

Quy chuẩn này được áp dụng đối với:
  • Các đơn vị, tổ chức và hộ gia đình trực tiếp khai thác, sản xuất hoặc cung cấp nước sạch.
  • Cơ quan có thẩm quyền thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng nước.
  • Các phòng thử nghiệm, phân tích và đánh giá chất lượng nước.
  • Tổ chức thực hiện công nhận hoặc xác nhận các thông số liên quan đến chất lượng nước.
Thông tư mới còn bổ sung nhóm đơn vị sử dụng nước có bể chứa như khu chung cư, khu tập thể, bệnh viện, trường học, khách sạn, nhà hàng và khu nghỉ dưỡng.

Những loại nước không thuộc phạm vi áp dụng

Quy chuẩn này không điều chỉnh trực tiếp đối với các sản phẩm nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai phục vụ nhu cầu giải khát.
Kiểm tra nguồn nước theo tiêu chuẩn nước sạch
Kiểm tra nguồn nước theo tiêu chuẩn nước sạch
Các nhóm sản phẩm trên có thể thuộc quy chuẩn hoặc quy định chuyên ngành khác. Vì vậy, “nước sinh hoạt đạt chuẩn” không đồng nghĩa đương nhiên với “nước uống trực tiếp tại vòi đạt chuẩn”.

Tiêu chuẩn nước sạch gồm bao nhiêu chỉ tiêu?

QCVN 01-1:2024/BYT quy định tổng cộng 99 thông số chất lượng nước sạch, gồm 10 thông số nhóm A và 89 thông số nhóm B. Bộ Y tế cho biết quy chuẩn mới đã cập nhật giới hạn của 11 thông số dựa trên hướng dẫn của WHO năm 2022.

Nhóm A gồm những chỉ tiêu nào?

Nhóm A gồm các thông số cơ bản có ý nghĩa quan trọng trong việc theo dõi chất lượng nước thường xuyên.
STT Thông số nhóm A Đơn vị Ngưỡng giới hạn
1 Coliform tổng số CFU/100 mL hoặc MPN/100 mL < 1
2 E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt CFU/100 mL hoặc MPN/100 mL < 1
3 Màu sắc TCU 15
4 Mùi Không có mùi lạ
5 pH 6,0–8,5
6 Độ đục NTU 2
7 Asen mg/L 0,01
8 Clo dư tự do mg/L 0,2–1,0
9 Permanganat mg/L 2
10 Amoni, tính theo N mg/L 1
Các giới hạn trên được quy định tại Điều 4 của QCVN 01-1:2024/BYT. Trong đó, mùi, pH và clo dư tự do là các thông số được đo tại hiện trường.

Ý nghĩa của các chỉ tiêu nhóm A

Coliform và E. coli: Là chỉ dấu quan trọng phản ánh nguy cơ ô nhiễm vi sinh. Kết quả phải nhỏ hơn 1 CFU hoặc MPN trên 100 mL nước.
Màu sắc và mùi: Phản ánh đặc tính cảm quan. Nước đạt quy chuẩn không được có mùi lạ và màu sắc không vượt quá 15 TCU.
Độ đục: Thể hiện mức độ hiện diện của các hạt lơ lửng. Giới hạn tối đa là 2 NTU.
pH: Phải nằm trong khoảng 6,0–8,5. pH quá thấp hoặc quá cao có thể ảnh hưởng đến quá trình xử lý, đường ống và cảm quan của nước.
Asen: Là thông số hóa học cần được kiểm soát chặt, với giới hạn tối đa 0,01 mg/L.
Clo dư tự do: Đối với hệ thống sử dụng clo để khử trùng, nồng độ tại vị trí đo phải nằm trong khoảng 0,2–1,0 mg/L.
Permanganat: Là chỉ số liên quan đến lượng chất có khả năng bị oxy hóa trong nước, giới hạn 2 mg/L.
Amoni: Giới hạn mới là 1 mg/L khi tính theo nitơ.

Nhóm B gồm những thông số nào?

Nhóm B gồm 89 thông số mở rộng, bao phủ nhiều nguy cơ về:
  • Vi sinh vật.
  • Kim loại và chất vô cơ.
  • Hợp chất hữu cơ.
  • Thuốc bảo vệ thực vật.
  • Hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ.
  • Hoạt độ phóng xạ.
Một số giới hạn thường được quan tâm gồm:
Thông số Giới hạn
Chì 0,01 mg/L
Cadmi 0,003 mg/L
Thủy ngân 0,001 mg/L
Mangan 0,1 mg/L
Sắt 0,3 mg/L
Độ cứng tính theo CaCO₃ 300 mg/L
Tổng chất rắn hòa tan – TDS 1.000 mg/L
Nitrat tính theo N 11 mg/L
Nitrit tính theo N 0,9 mg/L
Florua 1,5 mg/L
Clorua 250 mg/L
Tổng hoạt độ phóng xạ alpha 0,1 Bq/L
Tổng hoạt độ phóng xạ beta 1,0 Bq/L
Riêng clorua có thể áp dụng giới hạn 300 mg/L tại vùng ven biển, hải đảo hoặc khu vực bị nhiễm mặn. Khi nitrat và nitrit đồng thời có mặt, tổng tỷ lệ nồng độ của từng chất so với giới hạn tương ứng không được lớn hơn 1.

Nước trong và không mùi có được xem là đạt chuẩn?

Không. Nước trong, không màu và không có mùi lạ chỉ đáp ứng một phần tiêu chí cảm quan, không chứng minh được nước đã đạt tiêu chuẩn nước sạch của Bộ Y tế.
Một mẫu nước vẫn có thể chứa:
  • E. coli hoặc vi khuẩn Coliform.
  • Các chất ô nhiễm như asen, chì, thủy ngân và những kim loại nặng khác.
  • Hợp chất hữu cơ khó nhận biết.
  • Thuốc bảo vệ thực vật.
  • Sản phẩm phụ phát sinh từ quá trình khử trùng.
Do đó, không nên kết luận chất lượng nước chỉ bằng quan sát, ngửi mùi hoặc sử dụng bút đo TDS.

Chỉ số TDS có xác định nước đạt chuẩn không?

Chỉ số TDS chỉ phản ánh tổng hàm lượng các chất rắn hòa tan có trong nước. QCVN 01-1:2024/BYT quy định giới hạn TDS là 1.000 mg/L, nhưng đây chỉ là một trong 99 thông số.
Hệ thống xử lý nước đáp ứng tiêu chuẩn nước sạch
Hệ thống xử lý nước đáp ứng tiêu chuẩn nước sạch
Một mẫu nước có TDS thấp vẫn có thể không đạt về vi sinh hoặc một chất độc hại cụ thể. Ngược lại, một số khoáng chất hòa tan làm TDS tăng nhưng chưa đủ để kết luận nước nguy hiểm.
Muốn xác định nước đạt chuẩn cần kiểm nghiệm đúng nhóm thông số phù hợp, không thể chỉ dựa vào máy đo TDS cầm tay.

Làm thế nào để kiểm tra nước có đạt chuẩn?

Quá trình kiểm tra cần được thực hiện theo các bước cơ bản sau:

Bước 1: Xác định nguồn và mục đích sử dụng

Cần làm rõ nước đến từ:
  • Hệ thống cấp nước tập trung.
  • Bể chứa của chung cư hoặc cơ quan.
  • Giếng khoan.
  • Giếng đào.
  • Nước mưa.
  • Nguồn nước sau hệ thống xử lý.
Đồng thời, xác định nước dùng cho sinh hoạt, chế biến, sản xuất hay uống trực tiếp để lựa chọn căn cứ đánh giá phù hợp.

Bước 2: Đánh giá nguy cơ tại khu vực

Danh mục kiểm nghiệm nên được lựa chọn theo đặc điểm nguồn nước và nguy cơ ô nhiễm. Ví dụ:
  • Nước giếng có thể cần chú ý sắt, mangan, amoni, asen và vi sinh.
  • Khu vực nông nghiệp cần cân nhắc nitrat, nitrit và thuốc bảo vệ thực vật.
  • Khu vực gần nhà máy cần xem xét kim loại hoặc hợp chất hữu cơ đặc thù.
  • Bể chứa chung cư cần chú ý vi sinh, cặn, độ đục và điều kiện vệ sinh bể.

Bước 3: Lấy mẫu đúng kỹ thuật

Mẫu nước phải được lấy, bảo quản và vận chuyển đúng phương pháp. Việc dùng chai không phù hợp, chạm tay vào miệng chai hoặc bảo quản mẫu quá lâu có thể làm sai kết quả.
QCVN viện dẫn các phương pháp lấy mẫu như TCVN 6663 và TCVN 8880 đối với phân tích vi sinh.

Bước 4: Gửi mẫu đến phòng thử nghiệm đủ năng lực

Theo quy chuẩn, việc thử nghiệm các thông số chất lượng nước phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025. Thiết bị đo, kể cả thiết bị đo tại hiện trường, phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định.

Bước 5: So sánh từng thông số với giới hạn

Một mẫu chỉ được kết luận đạt khi các thông số được đánh giá đều nằm trong giới hạn quy định. Không nên kết luận “nước đạt chuẩn toàn diện” khi chỉ kiểm tra vài chỉ tiêu cơ bản.

Khi nào nên kiểm nghiệm lại nguồn nước?

Hộ gia đình hoặc đơn vị sử dụng nước nên cân nhắc kiểm nghiệm khi:
  • Nước xuất hiện màu, mùi hoặc vị bất thường.
  • Đường ống vừa sửa chữa hoặc thay mới.
  • Bể chứa lâu ngày chưa vệ sinh.
  • Nguồn nước bị ngập lụt hoặc nghi nhiễm bẩn.
  • Người sử dụng thường xuyên gặp vấn đề về da hoặc tiêu hóa chưa rõ nguyên nhân.
  • Nguồn nước từ giếng khoan vừa được khai thác và bắt đầu đưa vào sử dụng.
  • Hệ thống lọc vừa thay đổi vật liệu hoặc cấu hình.
  • Khu vực xung quanh phát sinh hoạt động sản xuất có nguy cơ ô nhiễm.
  • Cần hồ sơ chứng minh chất lượng nước phục vụ quản lý hoặc sản xuất.
Đối với đơn vị cấp nước, đơn vị sử dụng nước và cơ quan quản lý, tần suất nội kiểm, ngoại kiểm và công khai kết quả cần thực hiện theo Thông tư 52/2024/TT-BYT.

Giải pháp cải thiện nước chưa đạt tiêu chuẩn

Không có một công nghệ lọc duy nhất phù hợp cho mọi nguồn nước. Giải pháp phải được lựa chọn dựa trên kết quả kiểm nghiệm và đặc điểm ô nhiễm thực tế.

Xử lý cặn và độ đục

Có thể sử dụng quá trình lắng, keo tụ, lọc cát hoặc hệ thống lọc đa tầng. Mục tiêu là giảm hạt lơ lửng, cặn và độ đục trước các công đoạn xử lý sâu hơn.

Xử lý sắt và mangan

Các phương pháp thường dùng gồm oxy hóa, làm thoáng, nâng pH khi cần và lọc qua vật liệu phù hợp. Cấu hình phải căn cứ vào nồng độ sắt, mangan và các chất đi kèm.

Kiểm soát mùi, màu và chất hữu cơ

Than hoạt tính có khả năng hấp phụ nhiều hợp chất gây mùi, màu, clo dư và một số chất hữu cơ. Tuy nhiên, hiệu quả phụ thuộc vào:
  • Loại than hoạt tính.
  • Kích thước hạt.
  • Chỉ số hấp phụ.
  • Thời gian tiếp xúc.
  • Lưu lượng nước.
  • Nồng độ và bản chất chất ô nhiễm.
  • Chu kỳ thay hoặc hoàn nguyên vật liệu.
Than hoạt tính không nên được xem là giải pháp duy nhất cho vi sinh, độ cứng, muối hòa tan hoặc mọi kim loại nặng.

Xử lý vi sinh

Các giải pháp có thể bao gồm clo hóa, tia UV, ozone hoặc công nghệ màng. Hiệu quả khử trùng phụ thuộc vào độ đục, liều lượng, thời gian tiếp xúc và tình trạng vận hành hệ thống.

Xử lý chất hòa tan và kim loại đặc thù

Tùy từng chất, hệ thống có thể cần trao đổi ion, hấp phụ chọn lọc, màng nano hoặc thẩm thấu ngược. Trước khi đầu tư, nên kiểm nghiệm nguồn nước và thiết kế công nghệ theo đúng tải lượng ô nhiễm.

Những sai lầm thường gặp khi đánh giá nước sạch

Dùng quy chuẩn đã hết hiệu lực

Nhiều tài liệu vẫn viện dẫn QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT hoặc gọi QCVN 01-1:2018/BYT là quy chuẩn mới nhất. Từ ngày 1/7/2025, căn cứ hiện hành là QCVN 01-1:2024/BYT.

Chỉ đo pH hoặc TDS

Hai chỉ số này không phản ánh đầy đủ chất lượng vi sinh, kim loại nặng, hóa chất hữu cơ hoặc thuốc bảo vệ thực vật.

Tự lấy mẫu không đúng cách

Lấy mẫu sai có thể khiến kết quả vi sinh hoặc hóa học không chính xác, dẫn đến lựa chọn công nghệ xử lý không phù hợp.

Mua hệ thống lọc trước khi kiểm nghiệm

Thiết bị đắt tiền chưa chắc giải quyết đúng vấn đề. Ví dụ, hệ thống chỉ dùng than hoạt tính không thể thay thế hoàn toàn công đoạn xử lý vi sinh hoặc khử muối hòa tan.

Cho rằng nước sinh hoạt đạt chuẩn có thể uống trực tiếp

QCVN 01-1:2024/BYT điều chỉnh nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt và không áp dụng cho nước uống trực tiếp tại vòi. Vì vậy cần phân biệt rõ hai mục đích sử dụng.

Câu hỏi phổ biến liên quan đến quy chuẩn chất lượng nước sạch

Tiêu chuẩn nước sạch mới nhất của Bộ Y tế là gì?

Quy chuẩn hiện hành là QCVN 01-1:2024/BYT, ban hành kèm Thông tư 52/2024/TT-BYT và có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.

QCVN 01-1:2024/BYT có bao nhiêu chỉ tiêu?

Quy chuẩn có 99 thông số, gồm 10 thông số nhóm A và 89 thông số nhóm B.

Nước máy có phải lúc nào cũng đạt chuẩn không?

Nước từ đơn vị cấp nước cần được kiểm soát theo quy định, nhưng chất lượng tại điểm sử dụng còn có thể bị ảnh hưởng bởi đường ống, bể chứa và hệ thống phân phối nội bộ. Khi có dấu hiệu bất thường, nên kiểm tra tại vòi sử dụng.

Nước giếng khoan có áp dụng quy chuẩn này không?

Có. Quy chuẩn áp dụng cho đơn vị và hộ gia đình tự khai thác, sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, đặc biệt tại vùng có nguy cơ.

Có thể tự kiểm tra nước tại nhà không?

Người dùng có thể quan sát màu, mùi hoặc đo một vài chỉ số sơ bộ. Tuy nhiên, để kết luận đạt quy chuẩn cần thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp TCVN ISO/IEC 17025.

Than hoạt tính có giúp nước đạt chuẩn không?

Than hoạt tính có thể hỗ trợ giảm mùi, màu, clo dư và một số chất hữu cơ. Để nước đạt đầy đủ quy chuẩn, hệ thống thường cần kết hợp nhiều công đoạn dựa trên kết quả xét nghiệm.
Kiểm định chất lượng tiêu chuẩn nước sạch dùng hằng ngày
Kiểm định chất lượng tiêu chuẩn nước sạch dùng hằng ngày
Tiêu chuẩn nước sạch hiện hành là QCVN 01-1:2024/BYT, gồm 99 thông số nhằm kiểm soát các nguy cơ vi sinh, hóa học, hữu cơ và phóng xạ trong nước sinh hoạt. Nước trong hoặc không có mùi lạ chưa đủ để kết luận đạt chuẩn; kết quả cần dựa trên việc lấy mẫu đúng kỹ thuật và thử nghiệm tại phòng thử nghiệm đủ năng lực.
Khi nguồn nước gặp vấn đề về mùi, màu, clo dư hoặc hợp chất hữu cơ, doanh nghiệp và hộ gia đình có thể tham khảo các dòng than hoạt tính lọc nước phù hợp tại INTECH.,JSC. Trước khi lựa chọn vật liệu, hãy cung cấp kết quả kiểm nghiệm và thông tin vận hành để được tư vấn cấu hình xử lý sát với điều kiện thực tế.
Nguồn tham khảo: Bộ Y tế; Thông tư 52/2024/TT-BYT; QCVN 01-1:2024/BYT. Nội dung cập nhật theo quy định có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
Zalo